Chứng minh khoa học

NGUYÊN NHÂN KHÔNG NGỜ KHIẾN VẾT THƯƠNG LÂU LÀNH

Tổn thương ngoài da là những vấn đề thường gặp trong sinh hoạt hàng ngày. Đó có thể là những vết trầy xước, vết bỏng hay vết loét… Khái niệm “Gốc tự do” và “Lành thương ướt” hiện nay vẫn còn rất mới trong ứng dụng trị liệu vết thương. Tuy nhiên đây lại là hai yếu tố quan trọng quyết định về chất lượng và tốc độ lành thương.

Vết thương và quá trình lành thương

Vết thương là những tổn thương làm mất tính toàn vẹn trên da, làm phá vỡ cấu trúc và chức năng giải phẫu thông thường của lớp biểu bì của da, các mô dưới da gây tổn thương cho các cấu trúc khác như gân, cơ, mạch máu, dây thần kinh, nhu mô và xương.

Quá trình lành thương diễn ra tự nhiên theo cơ chế sinh lý của cơ thể, thời gian lành vết thương tuỳ thuộc vào vị trí và độ rộng của vết thương, tốc độ tái sinh của các tế bào bị tổn thương và tổng trạng của người bệnh. Quá trình lành thương trải qua 4 giai đoạn liên tiếp và đan xen: đông máu, viêm, tăng sinh và sửa chữa. Đối với mỗi giai đoạn sẽ có sự tham gia và ảnh hưởng của nhiều yếu tố.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lành thương

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lành thương

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lành thương

Nhiều yếu tố có thể làm tăng hay trì hoãn quá trình lành thương:

  • Tuổi: trẻ em, người lớn, phụ nữ có thai, người già.
  • Tình trạng oxy trong máu: nồng độ oxy trong máu giảm, thiếu máu, giảm thể tích tuần hoàn…
  • Dinh dưỡng: thể trạng người bệnh mập, gầy, chế độ ăn thiếu protein, thiếu vitamin, thiếu các loại khoáng chất như: kẽm, sắt…
  • Có ổ nhiễm trùng: viêm họng, nhiễm trùng tiết niệu…
  • Có sự đè ép quá mức: áp lực tại chỗ tổn thương dập rách, sự cọ xát, va chạm…
  • Có tổn thương tâm lý: stress, đau…
  • Có các bệnh lý kèm theo: giảm tuần hoàn ngoại biên, tiểu đường, urê máu cao, suy giảm hệ thống miễn dịch.
  • Dùng các loại thuốc kèm theo: hóa trị, xạ trị, corticoid, kháng viêm non steroid, gây tê tại chỗ.

Ngoài các yếu tố kể trên, trong suốt quá trình liền thương, tốc độ vết thương liền nhanh hay chậm còn phụ thuộc rất nhiều vào 2 yếu tố: Độ ẩm và nồng độ gốc tự do.

 Gốc tự do – Reactive oxygen species

Reactive oxygen species (ROS) hay còn gọi là gốc tự do – đây là một thuật ngữ chỉ một nhóm các phân tử không ổn định và chưa hoàn thiện, trong phân tử đó có chứa các electron chưa ghép cặp.

Gốc tự do tác động rất lớn đến quá trình lành thương

Gốc tự do tác động rất lớn đến quá trình lành thương

Sinh lý gốc tự do

Khi xuất hiện vết thương, mô bị tổn thương sẽ giải phóng ra các enzyme tương ứng để kích hoạt bạch cầu trung tính và đại thực bào sản xuất ra gốc tự do để tiêu diệt vi khuẩn. Nồng độ các gốc tự do thường gia tăng nhanh trong quá trình viêm nhiễm.

Trong sinh lý vết thương, gốc tự do đóng vai trò quan trọng như:

  • Tiêu diệt vi khuẩn và các yếu tố ngoại lai: Trong giai đoạn viêm, bạch cầu trung tính và đại thực bào di chuyển đến nơi tổn thương và bắt đầu tiết ra một lượng lớn ROS. ROS trực tiếp tấn công, gây chết các vi khuẩn và các mảnh vỡ tế bào trong vết thương.
  • Tín hiệu để sản xuất yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu: Thông qua các tín hiệu từ H2O2, tại vết thương bắt đầu diễn ra quá trình tăng sinh mạch máu, tăng sản xuất các yếu tố tăng trưởng, tế bào miễn dịch, tái tạo biểu mô, từ đó hỗ trợ tế bào biểu bì tăng sinh và di chuyển.
  • Tham gia vào việc tái tạo biểu mô: Ngoài ra, H2O2còn kích hoạt các thụ thể sản xuất các yếu tố tăng trưởng biểu bì và yếu tố tăng trưởng keratinocyte, dẫn tới sản xuất ra các nguyên bào sợi giúp hỗ trợ gia tăng các tế bào biểu bì và sự biểu mô hóa vết thương.

Tác động tiêu cực của gốc tự lên vết thương

Gốc tự do (ROS) là những phân tử hoạt động rất mạnh và chúng có xu hướng liên tục tấn công các phân tử gần nó để lấy và bắt cặp với các electron của phân tử này. Sau sự tấn công đó, gốc tự do (ROS) mới được tạo ra và tiếp tục tấn công các phân tử liền kề với nó. Chính sự tấn công liên tục của các gốc tự do đã hình thành nên chuỗi phản ứng và gây phá huỷ các mô và tế bào sống cũng như các mô và tế bào mới hình thành.

Ngoài ra, nồng độ gốc tự do tại vết thương có thể gia tăng bởi các thuốc sát khuẩn như Povidone iodine, oxy già… Do bản thân các thuốc sát khuẩn này đều có tính oxy hoá rất mạnh, khi sử dụng trực tiếp lên vết thương, các thuốc sát khuẩn này vô tình gây chết hàng loạt các mô và tế bào, đồng thời, làm gia tăng lượng gốc tự do.

Lúc nồng độ các gốc tự do vượt qua mức sinh lý của cơ thể cũng chính là lúc quá trình lành thương đã bị ảnh hưởng. Cụ thể, chúng sẽ gây ra sự mất cân bằng oxi hóa:

  • Các superoxide sẽ tấn công phá hủy mô lành và các mô mới tạo thành.
  • Nồng độ H2O2cao gây ra sự bất hoạt các tế bào miễn dịch, giảm hình thành mạch, kéo dài giai đoạn viêm, trì hoãn các giai đoạn liền thương tiếp theo.

Từ đó, quá trình liền thương đòi hỏi sự cân bằng giữa tác dụng của ROS và hạn chế ảnh hưởng khi ROS sản xuất quá mức.

  Độ ẩm

Độ ẩm đã được chứng minh là yếu tố tác động mạnh mẽ lên quá trình liền vết thương. Hiện nay tất cả các hội điều dưỡng trên thế giới đều khuyến cáo duy trì độ ẩm tại chỗ trong việc chăm sóc và điều trị vết thương. Nhiều kết quả nghiên cứu đều thống nhất rằng với vết thương được duy trì một độ ẩm phù hợp sẽ làm giảm thời gian liền thương đến 50% so với để vết thương khô, từ đó đã ra đời khái niệm liền thương ướt.

Tất cả các tế bào, cũng như các quá trình sinh lý – hóa lý diễn ra trong cơ thể đều cần một môi trường để sinh sống, hoạt động nhằm hoàn thành các vai trò cụ thể, và môi trường đó chính là độ ẩm.

Độ ẩm đã được chứng minh sẽ tạo ra môi trường sinh lý nhằm tối ưu hóa năng suất của các thành phần có ích tác động quá trình liền thương.

  • Rút ngắn thời gian liền thương 40% – 50%so với liền thương  khô: Do tạo được môi trường có độ ẩm và pH tối ưu cho các giai đoạn liền thương diễn ra bình thường và nhanh chóng. Các tế bào tham gia vào các quá trình này hoạt động với năng suất cao nhất, giúp sự tăng sinh mô hạt, tăng sinh mạch và biểu mô hóa diễn ra nhanh hơn so với trong môi trường liền thương khô.
  • Giảm đau:Độ ẩm che phủ lên các đầu mút của dây thần kinh bị hở ra tại vết thương cũng giúp giảm cảm giác đau. Ngoài ra, độ ẩm giúp làm mềm bề mặt vết thương, hạn chế sự co kéo vết thương, giảm bớt cảm giác đau.
  • Hạn chế sẹo và vẩy:Sự hình thành vẩy trên bề mặt vết thương tạo ra lực cản ngăn các tế bào di chuyển theo đúng cấu tạo sinh lý của da, do đó dẫn đến sự co kéo bề mặt da. Ngoài ra, vết thương khô khi thay băng sẽ khiến vết thương bị tái phát nhiều lần, làm các lớp mô phía trên hình thành không đồng nhất về độ dày, màu sắc, từ đó gây ra các vết sẹo thâm, sẹo lồi lõm, sẹo xấu. Nghiên cứu cũng chỉ ra có sự tăng sinh collagen quá mức trong vết thương bị để khô dẫn đến sự hình thành sẹo lồi. Độ ẩm giúp bề mặt da mềm mại, giảm sự mất nước da qua nên hạn chế sự tăng sinh quá mức collagen, tránh các biến chứng sẹo lồi, tăng tính thẩm mỹ sau khi vết thương liền hoàn toàn.

Độ ẩm và gốc tự do là những yếu tố không ngờ ảnh hưởng đến quá trình lành thương. Healit ra đời để giải quyết được hai vấn đề đó. Với công thức HEMA – HAS được cấp bằng sáng chế, Healit giúp thu hồi những gốc tự do dư thừa, tối ưu hóa độ ẩm, pH sinh lý, từ đó rút ngắn thời gian lành thương lên đến 50%. Healit luôn tự hào vì hiệu quả và độ an toàn được kiểm chứng lâm sàng trên thế giới và tại Việt Nam.

Healit gel - Đột phá trong trị liệu vết thương

Healit gel – Đột phá trong trị liệu vết thương

Để được tìm hiểu thêm thông tin và được dược sĩ tư vấn truy cập website https://healit.vn/ hoặc gọi đến số hotline 1900 2153.